Phân tích kỹ thuật là gì?

Phân tích kỹ thuật là một kỹ năng cơ bản cho các nhà giao dịch tìm kiếm lợi nhuận từ các xu hướng, giảm giá, đảo chiều và các loại biến động giá khác.

Bài viết này cung cấp một cái nhìn tổng quan về việc sử dụng phân tích kỹ thuật.

Cách đây vài thế kỷ tại thị trường ngô của Anh và thị trường gạo của Nhật Bản, các thương nhân đã phát triển một phương pháp ghi lại các giao dịch cho phép họ xem nhanh số tiền mọi người đã trả cho sản phẩm.

Nhờ những thông tin đó, thương nhân có thể đánh giá về cung và cầu. Họ cũng biết mức giá nên đồng ý cho các giao dịch trong tương lai.

Đây là nguồn gốc sơ khai của phân tích biểu đồ trong phân tích kỹ thuật này nay.

Phân tích k thut là gì?

Phân tích kỹ thuật là phương pháp dự báo xu hướng giá dựa vào biểu đồ.

Nhà giao dịch theo phân tích kỹ thuật có thể dự đoán giá cổ phiếu trong tương lai bằng việc phát hiện ra xu hướng giá trong quá khứ.

Phân tích kỹ thuật đã tồn tại từ thế kỉ 18. Charles Dow đã giới thiệu phân tích kỹ thuật thông qua chuyên mục thường xuyên trên báo Wall.

Ý tưởng của ông về các mô hình giá cổ phiếu được biết đến với tên gọi Lý thuyết Dow. Lý thuyết cung cấp nền tảng cho phần lớn các phân tích kỹ thuật sau này.

3 nguyên tc ct lõi trong phân tích k thut

Thị trường luôn luôn đúng. Giá phản ánh tất cả.

Giá cả di chuyển theo xu hướng

Điều này có nghĩa là sau khi một xu hướng đã được thiết lập, chuyển động giá trong tương lai có nhiều khả năng cùng hướng với xu hướng cho đến khi một xu hướng mới được thiết lập.

Do đó, trong phân tích kỹ thuật “xu hướng là bạn”.

Lịch sử lặp lại

Giá cả có thể dự đoán được bởi vì lịch sử lặp lại chính nó. Lịch sử lặp lại vì bản chất con người phản ứng với các điều kiện thị trường là giống nhau.

Bằng cách phân tích các mẫu biểu đồ, chúng ta có thể xác định xu hướng và dự báo tương lai của một cổ phiếu hoặc thị trường nói chung.

Xu hướng

Có 3 dạng chính là uptrend, downtrend và đi ngang (sideway).

Uptrend

Là giai đoạn thị trường có xu hướng tăng. Trong biểu đồ, ta thấy đỉnh sau cao hơn đỉnh trước, đáy sau cao hơn đáy trước.

Downtrend

Ngược lại với uptrend. Đây là giai đoạn thị trường có xu hướng giảm. Trong biểu đồ, ta thấy đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước, đáy sau thấp hơn đáy trước.

Sideway

Giá có xu hướng đi ngang. Nghĩa là không có sự biến động về giá.

Biu đ

Biểu đồ cổ phiếu là biểu đồ về lịch sử giá của một công ty, trong một khoảng thời gian nhất định.

Có 4 loại biểu đồ được sử dụng nhiều nhất là biểu đồ đường, biểu đồ thanh, biểu đồ nến và biểu đồ vùng.

Biu đ đường

Trong tất cả các loại biểu đồ, biểu đồ đường là đơn giản nhất.

Giá đóng cửa của cổ phiếu cho mỗi ngày được liên kết với nhau bằng một đường. Do thị trường giao dịch ngày nay diễn biến phức tạp nên biểu đồ này ít được sử dụng hơn.

Biểu đồ đường
Biểu đồ đường

Trục hoành thể hiện thời gian và trục tung biểu thị giá cả.

Biu đ thanh

Biểu đồ thanh thể hiện một số dữ liệu giá trên biểu đồ. Bao gồm giá mở cửa, giá đóng cửa, giá cao nhất và thấp nhất trong phiên. Đây là loại biểu đồ được sử dụng nhiều nhất trong phân tích kỹ thuật.

Trên cùng của mỗi thanh thể hiện giá cao nhất đạt được trong phiên, dưới cùng của các thanh là giá thấp nhất của phiên.

Biểu đồ thanh
Biểu đồ thanh

Giá đóng cửa được thể hiện bằng một đường ngang nhỏ ở bên phải của thanh, giá mở cửa được thể hiện ở bên trái.

Biu đ nến Nht

Biểu đồ này có nguồn gốc từ Nhật Bản. Nó xuất hiện vào thế kỷ 18 dùng để phân tích giá gạo.

Phương pháp này đã được chuyển sang thị trường chứng khoán.

Người ta dùng biểu đồ nến nhật ghi lại lịch sử giá, thay vì biểu đồ đường hay biểu đồ thanh đơn giản.

Biểu đồ nến cũng thể hiện 4 yếu tố là giá mở cửa và giá đóng cửa ( thân nến), cao nhất và thấp nhất trong phiên ( bóng nến) như biểu đồ thanh.

Ngoài ra, biểu đồ nến Nhật còn bổ sung thêm yếu tố khác, chính là nến Nhật.

Nếu giá giảm trong phiên, thì thân nến có màu đen. Nếu giá tăng thì thân nến có màu trắng.

Biểu đồ nến Nhật
Biểu đồ nến Nhật

Lưu ý rằng màu sắc của thân nến có thể thay đổi do quy ước. Ví dụ: Thay màu đen/trắng cổ điển bằng màu đỏ/xanh lá cây.

Biu đ vùng

Biểu đồ vùng hay biểu đồ núi là biểu đồ đường, với khoảng trống bên dưới được tô màu.

Biểu đồ này vẫn dùng giá đóng cửa cho mỗi ngày để vẽ đường. So sánh biểu đồ đường với biểu đồ vùng sẽ thấy giống hệt nhau.

Biểu đồ vùng
Biểu đồ vùng

Biểu đồ vùng thường dùng để thể hiện sự tăng trưởng của khoản đầu tư theo thời gian.

Đường trung bình đng

Là chỉ báo kỹ thuật được dùng lâu đời và phổ biến nhất trong phân tích kỹ thuật.

Đường trung bình động được hầu hết các nhà giao dịch dùng để nhận biết sự đảo ngược của xu hướng.

Đường trung bình động (MA) tập hợp tất cả giá trị trung bình của giá trong một khoảng thời gian. Đường MA giúp cách lọc bỏ “nhiễu” từ các biến động giá ngắn hạn ngẫu nhiên.

Nguyên tắc chung là nếu giá nằm trên đường trung bình động, thì xu hướng đang tăng. Nếu giá nằm dưới đường trung bình động, xu hướng giảm.

SMA là trung bình cộng của giá đóng cửa trong một khoảng thời gian nhất định. ví dụ: trong 15, 30, 100 hoặc 200 ngày trước. SMA là đường trung bình động được sử dụng nhiều nhất.

Đường SMA
Đường SMA

Theo hình trên, vị trí có mũi tên màu đỏ là lúc giá nằm dưới đường SMA. Đây là thời điểm nên bán đi. Vị trí có mũi tên màu xanh là lúc giá nằm trên đường SMA. Đây là thời điểm nên mua vào.

EMA là trung bình lũy thừa được tính bằng hàm mũ. EMA thiên về các biến động giá gần đây nhất.

Đường EMA phản ứng nhanh hơn với sự thay đổi giá so với đường SMA.

Di Bollinger

Dải Bollinger kết hợp đường trung bình động với độ lệch chuẩn xung quanh đường trung bình động.

Có ba đường tạo nên Dải Bollinger: Đường trung bình động đơn giản (dải giữa) và dải trên và dải dưới.

Dải Bollinger
Dải Bollinger

Độ rộng dải Bollinger là một dấu hiệu về sự biến động. Độ rộng dải tương đối hẹp có thể báo trước sự tăng trưởng hoặc suy giảm của cổ phiếu đang được phân tích.

Ch báo động lượng ( momentum)

Ch s Sc mạnh Tương đối (RSI)

Là chỉ báo động lượng đo tốc độ và sự thay đổi của các chuyển động giá.

RSI thường được đo trong khoảng thời gian 14 ngày. RSI dao động trong khoảng từ 0 đến 100.

RSI được coi là quá mua khi trên 70 và quá bán khi dưới 30. Do đó, mốc 30 và 70 là các điểm mà giá sẽ đảo chiều.

Đường RSI
RSI

Ch s kênh hàng hóa CCI ( Commodity Chanel Index)

CCI là một chỉ báo kỹ thuật đo lường sự khác biệt giữa giá hiện tại và giá trung bình.

Khi CCI trên 0 nghĩa là giá đang ở trên mức trung bình. Ngược lại, khi CCI dưới 0 nghĩa là giá đang ở dưới mức trung bình.

Các mức quá mua trên +100 và mức quá bán dưới -100.

CCI
CCI

Khi CCI di chuyển trên +100, một xu hướng tăng mạnh mới đang bắt đầu, báo hiệu mua.

Khi CCI di chuyển xuống dưới -100, một xu hướng giảm mạnh mới đang bắt đầu, báo hiệu bán.

Ngưỡng h tr và kháng c

Trong phân tích kỹ thuật, các mức hỗ trợ và kháng cự được sử dụng để xác định các điểm mà giá có xu hướng đảo ngược.

Ngưỡng hỗ trợ là nơi giá của cổ phiếu ngừng giảm và phục hồi liên tục. Đây là lúc người mua vào nhiều dẫn đến giá không giảm thêm nữa.

Ngưỡng kháng cự là nơi giá ngừng tăng và giảm trở lại. Đây là lúc người bán ra nhiều dẫn đến giá không tăng thêm nữa.

Ngưỡng kháng cự và ngưỡng hỗ trợ
Ngưỡng kháng cự và ngưỡng hỗ trợ

Hãy tưởng tượng, giá cổ phiếu là những quả bóng cao su. Quả bóng này bật lên khỏi “sàn”- ngưỡng hỗ trợ và bị dội ngược khỏi “trần”- ngưỡng kháng cự.

Phân tích k thut so vi phân tích cơ bản

Phân tích kỹ thuậtPhân tích cơ bản
Giá cổ phiếu phản ánh tất cả.Thị trường rất cảm tính. Giá cả có thể không phản ánh đúng giá trị của cổ phiếu.
Tập trung phân tích các biểu đồ và mô hình giá.Nghiên cứu các báo cáo tài chính, thu nhập, cổ tức và các chỉ số khác.
Nhiều khi, các nhà phân tích kỹ thuật không biết công ty làm gì, vì họ chỉ quan tâm đến biến động giá cổ phiếu của công ty đó.Hiểu biết rõ về công ty cũng như ngành nghề kinh doanh của công ty.
Hữu ích trong ngắn hạnPhù hợp cho đầu tư dài hạn

Đọc thêm về phân tích cơ bản

Tác giả: ThảoThảo Bácsĩ

Subscribe
Notify of
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments